1. Xử lý sự cố chấn lưu dùng cho bóng cao áp metal halide
 

1. Đèn không sáng, thay đèn tốt vẫn không sáng

1. Tính năng ngắt an toàn của chấn lưu đã làm việc, nên dòng điện ra đèn đã bị ngắt. Cắm điện lại xem bóng đèn có sáng không.Lưu ý, bóng metal halide nếu đã phát sáng trước đó cần có thời gian nguội bớt trước khi khởi động lại.
2. Chắc chắn lắp bóng đèn metal halide đúng công suất của chấn lưu. Lắp lại bóng đèn phù hợp.
3. Chắc chắn điện áp nguồn phù hợp với điện áp cho phép ghi trên nhãn chấn lưu. Kiểm tra điện áp nguồn đúng với dải điện áp ghi trên nhãn chấn lưu. Nếu đã xảy ra quá điện áp, cầu chì trong chấn lưu đã đứt, cần phải thay chấn lưu khác.
4. Ngắt điện nguồn, đo điện trở giữa 2 điểm tiếp xúc của đui đèn với đất.Điện trở phải rất lớn. Nếu không, có thể đui đèn, dây nối đui đèn, hoặc vỏ thiết bị có vấn đề. Kiểm tra tất cả các mối nối, dây dẫn, vít siết, các điểm tiếp xúc trong đui đèn. Có thể có mảnh dây mỏng, hoặc chi tiết dẫn điện nào đó rơi vào các điểm tiếp xúc, gây rò rỉ hoặc ngắn mạch.

2.Đèn có lúc phát sáng, lúc không : Có thể lúc này đèn phát sáng, lúc khác thì không. Đây là hiện tượng đặc trưng của bóng đèn sắp hỏng hoặc sử dụng sai dây dẫn điện, hoặc bóng đèn không phù hợp.

3. Bóng đèn mới nhưng phát ra ánh sáng ngả màu xanh nhạt: Bóng đèn có công suất lớn hơn công suất chấn lưu, nên bóng đèn bị thiếu “năng lượng”, nhiệt độ màu ánh sáng ngả về màu “lạnh”. Thí dụ bóng 70W dùng chấn lưu 35W thì ánh sáng đổi màu xanh nhạt, thay vì màu vàng ấm. Kiểm tra nhãn bóng đèn và nhãn chấn lưu có công suất tương thích với nhau hay không. Thay đổi chấn lưu phù hợp.  

4.Bóng đèn đã phát sáng tốt, nhưng phụt tắt sau khoảng 30 phút

1. Tính năng ngắt cuối tuổi thọ của chấn lưu được kích hoạt, ngắt điện ra đèn. Có thể đèn sắp hỏng, gây ra hiện tượng chỉnh lưu hoặc điện áp tăng/giảm bất thường. Thay bóng đèn mới. Bật điện lại để chắc chắn cả bộ đèn hoạt động bình thường.

2. Chắc chắn không lắp nhầm bóng sợi đốt hoặc halogen có cùng hình dáng với bóng metal halide (thông thường bóng PAR sẽ trông gần giống với HCI-PAR). Thay bóng đèn ngay nếu phát hiện lắp nhầm, vì sự cố có thể làm hỏng chấn lưu rất nhanh

5. Bóng đèn khởi động được, nhưng liên tục tắt, rồi tự khởi động lại

1. Kiểm tra điện áp nguồn có ổn định không , phù hợp với dải điện áp cho phép của chấn lưu. Nếu điện áp ổn định, hãy nghĩ đến việc thay chấn lưu có điện áp phù hợp với điện áp nguồn.
2. Kiểm tra bộ đèn có lắp trong khu vực có nhiệt độ cao bất thường không (lò hơi, lò sấy). Chu kỳ sáng - tắt khoảng 2 - 4 giờ. Di chuyển bộ đèn sang vị trí mát hơn, hoặc thông gió cho khu vực, hoặc chuyển hướng nguồn nhiệt ảnh hưởng đến bộ đèn.
3. Nếu đây là bộ downlight, kiểm tra xem  có bóng đèn phụ nào đang phát sáng đồng thời không. Tháo bóng đèn phụ xem bộ đèn chính hoạt động bình thường không. Nếu đúng thế, thì sửa chữa bộ cảm biến trên mạch đèn phụ. Liên hệ với nhà sản xuất để biết bóng đèn phù hợp. Một số trường hợp hãn hữu, điện trở dây dẫn làm giảm điện áp mồi đèn. Thay dây dẫn phù hợp. 

6.Bóng đèn nhấp nháy thấy rõ bằng mắt thường

1. Chắc chắn không lắp nhầm bóng sợi đốt hoặc halogen có cùng hình dáng với  bóng metal halide (thông thường bóng PAR sẽ trông gần giống với HCI-PAR).Thay bóng đèn ngay nếu phát hiện lắp nhầm,vì sự cố có thể làm hỏng chấn lưu rất nhanh.  
2. Chắc chắn bộ đèn không lắp với bộ  điều chỉnh độ sáng (dimmer). Trong một   số trường hợp, mạch điều chỉnh độ sáng  gây nhấp nháy bóng đèn metal halide.  Tháo bỏ mạch điều chỉnh độ sáng ngay lập
 tức.

   2. Độ thể hiện màu Ra

 Ứng dụng :

- Ra > 90 : Thiết kế, hội họa, triển lãm

- Ra = 80-89 : Chiếu sáng văn phòng

- Ra = 70-79 : Chiếu sáng công nghiệp

- Ra = 60-69 : Chiếu sáng các nhà xưởng lắp đặt

- Ra = 40-59 : Nhà kho

- Ra = 10-40 : Chiếu sáng ngoài nhà

Độ thể hiện màu của bóng đèn càng cao, màu sắc đồ vật càng được thể hiện chính xác.

    3.Cấp bảo vệ điện

 Bất cứ bộ đèn nào cũng phải ghi rõ 1 trong 3 chỉ số cấp bảo vệ sau đây.

 Nếu bộ đèn không ghi rõ chỉ số này, bạn nên hỏi rõ lại nhà cung cấp về chất ượng và xuất sứ của bộ đèn. Thường các bộ đèn không rõ suất xứ và   không đảm bảo chất lượng không ghi chỉ số này.

 

Cấp bảo vệ I (Biểu tượng đầu tiên) : Bộ đèn bắt buộc phải nối đất, an toàn cho người sử dụng khi chạm vào bộ đèn

Cấp bảo vệ II : Bộ đèn không cần nối đất, do đã có lớp vỏ cách điện phía ngoài

Cấp bảo vệ III : Bộ đèn không cần nối đất, do bộ đèn sử dụng điện áp thấp 12V


    4. Cấp bảo vệ chống bụi và nước của thiết bị chiếu sáng
     

Thiết bị chiếu sáng phải được phân cấp bảo vệ chống bụi và hơi ẩm trong môi trường. Cấp bảo vệ thấp nhất là “được bao phủ”, nói cách khác, thiết  bị chiếu sáng đó không được bảo  vệ kín bụi và nước, mà  chỉ  được  che chắn  để (người dùng ) không thể chạm  đến các thành phần dẫn điện bên trong mà không dùng đến dụng cụ.(Nếu không dùng dụng cụ thì không thể   chạm vào được các phần dẫn điện bên trong. Thiết bị chiếu sáng nếu không có dấu hiệu phân cấp bảo vệ thì mặc nhiên có cấp bảo vệ là  IP20. Bảng  liệt kê sau đây cung cấp thông tin về cấp bảo vệ, định nghĩa và ký hiệu: 

   * Bảo vệ chống bụi xâm nhập: Con số thứ nhất sau chữ IP:

   2 - Chống xâm nhập của vật thể rắn từ bên ngoài có đường kính hơn 12 mm 0 - Không có mức bảo vệ

   4 - Chống xâm nhập của vật thể rắn từ bên ngoài có đường kính hơn 1 mm.

   5 Chống tích tụ bụi có hại.Không thể ngăn được hoàn toàn bụi, nhưng chấp nhận một lượng bụi nhất định mà thiết bị không bị hỏng

  6 Ngăn bụi hoàn toàn  

   * Bảo vệ chống nước xâm nhập: Con số thứ 2 sau chữ IP

   3 Chống nước chảy từ trên xuống theo mọi hướng đến tối đa 60 độ.
  4 Chống nước phun từ mọi góc độ  
  5 Chống nước phun từ vòi có áp lực cao vào trực tiếp thiết bị theo mọi hướng.
  7 Chống nước thấm vào thiết bị nếu thiết bị được ngâm trong nước theo thời lượng và áp suất xác định trước.  
  8 Thiết bị thích hợp cho làm việc ngâm dưới nước liên tục theo các điều kiện được công bố bởi nhà sản xuất.

         5. Cấp bảo vệ IP tối thiểu của thiết bị chiếu sáng

 Các thiết bị chiếu sáng được sử dụng cần phải có hiệu quả sử dụng điện năng cao, độ bền và khả năng duy trì các đặc tính quang học trong điều kiện làm việc ngoài trời tốt và phải có cấp bảo vệ IP tối thiểu theo quy định trong Bảng 3

STT

Đặc điểm - phân loại môi trường làm việc

Cấp bảo vệ tối thiểu

1

Đèn lắp đặt trong khu vực nông thôn

IP 23

2

Đèn lắp đặt trong đô thị vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhẹ, khu nhà ở

IP 44

3

Đèn lắp đặt trong đô thị lớn, khu công nghiệp nặng

Phần quang học: IP 54

Các phần khác: IP 44

4

Đèn đặt dưới độ cao 3m

IP 44

5

Đèn lắp đặt trong hầm, trên thành cầu

IP 55

6

Vị trí lắp đặt đèn có khả năng xẩy ra úng ngập

IP 67

7

Đèn phải thường xuyên làm việc trong điều kiện ngâm nước

IP 68

           6.Sơ đồ nối dây hệ thống dùng kích độc lập (Z)

     *  Điển hình :  Sơ đồ nối dây bộ Sodium 250W    
  Hướng dẫn lắp ráp   
  Linh kiện:   1. Đảm bảo tất cả linh kiện phù hợp cho hệ thống kích độc lập (Chấn lưu Sodium, kích Z)  
                   2. Đảm bảo chất lượng của các linh kiện.  
                   3. Đảm bảo đui đèn là loại có khả năng chịu được điện thế 5kV.
                              4. Đảm bảo bóng đèn phù hợp cho hệ thống (bóng sodium hoặc metal halide)
                   5. Nếu có khả năng về tài chính, nên dùng loại chấn lưu có tính năng ngắt an toàn quá nhiệt cho loại công suất dưới 400W.    
                   6. Đảm bảo dây dẫn điện chịu được điện thế 5kV.
   Lắp ráp     1. Đảm bảo các mối nối được siết chặt vừa đủ.  
                   2. Đảm bảo các đầu dây được tuốt vỏ bọc với chiều dài vừa đủ (khoảng 10mm) Ghi nhớ : Các đầu nối cắm nhanh chỉ phù hợp với dây điện cứng 1 lõi.
                   3. Đảm bảo tiếp xúc tốt các mối nối để tránh gây đánh lửa.
                   4. Đảm bảo tụ điện và kích mồi có khoảng cách với vỏ của thiết bị chiếu sáng (tối thiểu 20mm).  
                   5. Đảm bảo chiều dài dây nối từ kích mồi đến chân đèn ngắn hơn 50cm cho kích Z400M; riêng loại Z1000S,cho phép khoảng cách tối đa là 100cm.    
  Nhiệt độ     Không để các linh kiện vượt quá ngưỡng nhiệt độ sau:  
     - 85 độ C đối với tụ điện.     
     - 105 độ C đối với kích mồi.  
     - 130 độ C đối với cuộn dây trong chấn lưu.

Sơ đồ nối dây hệ thống dùng kích phụ thuộc (PZI)

     * Điển hình :  Sơ đồ nối dây bộ Metal 250W:  
   Hướng dẫn lắp ráp  
   Linh kiện:   1. Đảm bảo tất cả linh kiện phù hợp cho hệ thống kích phụ thuộc (Chấn lưu Metal, kích PZI)
                    2. Đảm bảo chất lượng của các linh kiện.
                    3. Đảm bảo đui đèn là loại có khả năng chịu được điện thế 2kV.
                               4. Đảm bảo bóng đèn phù hợp cho hệ thống (bóng metal halide)  
                    5. Nếu có khả năng về tài chính, tốt nhất nên dùng loại chấn lưu có tính năng ngắt an toàn quá nhiệt cho loại công suất dưới 400W.    
                   6. Đảm bảo dây dẫn điện chịu được điện thế 2kV.
   Lắp ráp     1. Đảm bảo các mối nối được siết chặt vừa đủ.  
                   2. Đảm bảo các đầu dây được tuốt vỏ bọc với chiều dài vừa đủ (khoảng 10mm) Ghi nhớ : Các đầu nối cắm nhanh chỉ phù hợp với dây điện cứng 1 lõi.  
                   3. Đảm bảo tiếp xúc tốt các mối nối để tránh gây đánh lửa.    
                   4. Đảm bảo tụ điện và kích mồi có khoảng cách với vỏ của thiết bị chiếu sáng (tối thiểu 20mm).
                   5. Cho phép chiều dài dây điện từ kích mồi đến chân đèn tối đa là 100m.  
   Nhiệt độ     Không để các linh kiện vượt quá ngưỡng nhiệt độ sau:  
    - 85 độ C đối với tụ điện.    
    - 105 độ C đối với kích mồi.
    - 130 độ C đối với cuộn dây trong chấn lưu.



             
7. Cao độ và công suất sử dụng bóng đèn

 Tùy thuộc vào cao độ đặt đèn tính toán trong chiếu sáng, để đảm bảo yêu cầu về hạn chế chói lóa và hiệu quả của hệ thống chiếu sáng, chủng loại công suất bóng đèn sử dụng trong các thiết bị chiếu sáng cần tuân theo tiêu chuẩn sau :    Trong trường hợp sử dụng các bộ đèn có thiết kế đặc biệt để hạn chế chói lóa ( sử dụng công nghệ -kỹ thuật cao, từ các nhà sản xuất có uy tín ), cao độ đặt đèn tối thiểu có thể cho phép giảm đi tối đa 1,5 lần so với tiêu chuẩn trên.